Trong thực tế, không ít trường hợp các hợp đồng, giao dịch đã được công chứng nhưng vẫn phát sinh tranh chấp do bị lừa dối, ép buộc hoặc vi phạm điều kiện pháp luật. Khi đó, việc yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là giải pháp pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Vậy khi nào văn bản công chứng bị vô hiệu? Thủ tục thực hiện ra sao? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 của Luật Công chứng 2014, văn bản công chứng là: hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.
📌 Văn bản công chứng có giá trị:
Mặc dù đã được công chứng, nhưng văn bản vẫn có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu vi phạm quy định pháp luật.
Một giao dịch dân sự (bao gồm văn bản công chứng) bị vô hiệu khi:
✔ Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
- Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.
- Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
- Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
✔ Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 124 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
- Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
- Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.
✔ Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
✔ Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
- Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.
✔ Giao dịch dân sự bị vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
- Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
- Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
- Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
✔ Giao dịch dân sự bị vô hiệu do người xác lập không nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 128 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
✔ Không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 129 blds 2015, sửa đổi bổ sung 2017)
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu.
📌 Điều 52 Luật Công chứng quy định về Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu:
Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.
👉 Ví dụ:
Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015:
👉 Điều này đặc biệt quan trọng trong các giao dịch:
Hồ sơ gồm:
✔ Đơn khởi kiện/yêu cầu tuyên vô hiệu
✔ Bản sao văn bản công chứng
✔ Chứng cứ chứng minh giao dịch vô hiệu
✔ Giấy tờ nhân thân (CCCD, hộ khẩu…)
📌 Thẩm quyền:
⏰ Thời gian giải quyết: Thông thường từ 4 – 6 tháng (có thể kéo dài tùy vụ việc)
⚠️ Khó chứng minh hành vi lừa dối, ép buộc
⚠️ Thiếu chứng cứ hoặc chứng cứ không hợp lệ
⚠️ Nhầm lẫn giữa tranh chấp dân sự và yêu cầu tuyên vô hiệu
⚠️ Thủ tục tố tụng phức tạp
👉 Vì vậy, việc có luật sư hỗ trợ là rất cần thiết.
Luật sư sẽ giúp:
✔ Đánh giá tính hợp pháp của văn bản công chứng
✔ Xác định căn cứ vô hiệu phù hợp
✔ Soạn thảo hồ sơ khởi kiện chặt chẽ
✔ Thu thập và củng cố chứng cứ
✔ Đại diện tranh tụng tại Tòa án
Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp:
✔ Tư vấn yêu cầu tuyên vô hiệu văn bản công chứng
✔ Soạn đơn khởi kiện, hồ sơ đầy đủ
✔ Đại diện giải quyết tranh chấp tại Tòa án
✔ Hỗ trợ thu hồi tài sản, bảo vệ quyền lợi
Việc văn bản công chứng bị tuyên vô hiệu không phải là hiếm trong thực tiễn, đặc biệt trong các giao dịch nhà đất, tài sản có giá trị lớn. Hiểu rõ quy định pháp luật sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
📞 Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến văn bản công chứng hoặc tranh chấp tài sản, hãy liên hệ ngay Công ty Luật Trường Nhựt để được tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu.
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM