Giỏ hàng

TỘI THAM Ô TÀI SẢN VÀ TỘI NHẬN HỐI LỘ ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ?

11/06/2026
Tin tức

Tham nhũng là một trong những hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây thất thoát tài sản của Nhà nước, làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với bộ máy công quyền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong số các tội phạm về tham nhũng, tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ là hai tội danh phổ biến, được pháp luật hình sự Việt Nam quy định với chế tài đặc biệt nghiêm khắc.

Vậy tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ được quy định như thế nào? Mức hình phạt đối với các hành vi này ra sao? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
  • Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

2. Tội tham ô tài sản là gì?

Khái niệm

Theo Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, tham ô tài sản là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

Đây là hành vi lợi dụng vị trí công tác nhằm chiếm đoạt tài sản thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc Nhà nước.

Các dấu hiệu cấu thành tội phạm

Chủ thể của tội phạm

Người phạm tội phải là người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 352 Bộ luật Hình sự năm 2015, Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

Khách thể của tội phạm

Tội tham ô xâm phạm đến:

  • Hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức;
  • Tài sản thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Mặt khách quan

Người phạm tội có hành vi:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Chiếm đoạt tài sản đang thuộc trách nhiệm quản lý của mình.

Giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

3. Hình phạt đối với tội tham ô tài sản

Theo Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, mức hình phạt được quy định như sau:

Khung 1

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;
  • Hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp như: 

    - Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

    - Đã bị kết án về một trong các tội quy định theo luật định chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 2

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức;
  • Gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng.

Khung 3

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm khi:

  • Chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;
  • Gây thiệt hại từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Khung 4

Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu:

  • Chiếm đoạt tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm;
  • Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

4. Tội nhận hối lộ là gì?

Khái niệm

Theo Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Đây là một trong những hành vi tham nhũng đặc biệt nguy hiểm bởi nó làm tha hóa đội ngũ cán bộ, công chức và ảnh hưởng đến sự công bằng trong hoạt động quản lý Nhà nước.

Các dấu hiệu cấu thành tội nhận hối lộ

Chủ thể

Chỉ người có chức vụ, quyền hạn mới có thể trở thành chủ thể của tội nhận hối lộ.

Khách thể

Hành vi nhận hối lộ xâm phạm:

  • Hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức;
  • Uy tín của bộ máy Nhà nước;
  • Trật tự quản lý hành chính.

Mặt khách quan

Người có chức vụ, quyền hạn:

  • Nhận tiền;
  • Nhận tài sản;
  • Nhận lợi ích vật chất;
  • Nhận lợi ích phi vật chất.

Đổi lại, họ thực hiện hoặc không thực hiện công việc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Điểm đáng chú ý là lợi ích phi vật chất hiện nay cũng là đối tượng của tội nhận hối lộ theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp và có mục đích vụ lợi.

5. Hình phạt đối với tội nhận hối lộ

Theo Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015:

Khung 1

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu:

  • Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;
  • Hoặc nhận lợi ích phi vật chất.

Khung 2

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu:

  • Có tổ chức;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
  • Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Khung 3

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm nếu:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

Khung 4

Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.

6. Phân biệt tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ

Mặc dù đều là tội phạm tham nhũng nhưng hai tội danh này có sự khác biệt cơ bản:

Về nguồn gốc tài sản

Tội tham ô tài sản:

Người phạm tội chiếm đoạt tài sản đang thuộc trách nhiệm quản lý của mình.

Tội nhận hối lộ:

Tài sản hoặc lợi ích do người khác đưa nhằm đổi lấy việc thực hiện hoặc không thực hiện công việc.

Về hành vi phạm tội

Tham ô tài sản:

Chiếm đoạt tài sản đang quản lý.

Nhận hối lộ:

Nhận lợi ích để thực hiện hoặc không thực hiện một công việc theo yêu cầu.

Về bản chất

Tham ô tài sản:

Mang tính chiếm đoạt tài sản.

Nhận hối lộ:

Mang tính mua chuộc người có chức vụ, quyền hạn.

7. Người phạm tội tham ô, nhận hối lộ có được miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự không?

Pháp luật hiện hành có chính sách khuyến khích người phạm tội chủ động khắc phục hậu quả.

Theo khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự năm 2015, người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản hoặc nhận hối lộ có thể không bị thi hành án tử hình nếu sau khi bị kết án đã:

  • Chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô hoặc nhận hối lộ;
  • Hợp tác tích cực với cơ quan chức năng;
  • Lập công lớn.

Đây là chính sách nhằm tăng khả năng thu hồi tài sản tham nhũng cho Nhà nước.

8. Vai trò của công tác phòng, chống tham nhũng

Bên cạnh việc xử lý nghiêm minh các hành vi tham ô, nhận hối lộ, công tác phòng ngừa cũng đóng vai trò rất quan trọng.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định nhiều biện pháp như:

  • Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức;
  • Kiểm soát xung đột lợi ích;
  • Kê khai và kiểm soát tài sản, thu nhập;
  • Chuyển đổi vị trí công tác;
  • Tăng cường trách nhiệm giải trình.

Việc thực hiện hiệu quả các biện pháp này sẽ góp phần hạn chế nguy cơ phát sinh tham nhũng trong thực tiễn.

Kết luận

Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ là hai tội phạm tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 353 và Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Người thực hiện các hành vi này không chỉ phải đối mặt với các hình phạt tù rất nghiêm khắc, thậm chí đến mức tù chung thân hoặc tử hình, mà còn có thể bị tịch thu tài sản và cấm đảm nhiệm chức vụ.

Do đó, mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng chức trách được giao nhằm góp phần xây dựng nền hành chính minh bạch, liêm chính và phòng chống tham nhũng hiệu quả.

Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về pháp luật hình sự, các tội phạm về tham nhũng hoặc cần luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong các vụ án hình sự, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp.

Nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay Công ty Luật TNHH Trường Nhựt để được luật sư bào chữa án hình sự hỗ trợ kịp thời, đúng pháp luật và bảo mật.

Việc có luật sư hình sự tham gia sớm là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ quyền con người và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

  • Liên hệ để tư vấn: 0979 896 941 – 0939 324 310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.

 

0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
TỘI THAM Ô TÀI SẢN VÀ TỘI NHẬN HỐI LỘ ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.