Trong đời sống hàng ngày, các mâu thuẫn cá nhân nếu không được kiểm soát rất dễ dẫn đến hành vi bạo lực, gây thương tích cho người khác. Nhiều người cho rằng “đánh nhau nhẹ” sẽ không bị xử lý nặng, tuy nhiên trên thực tế, hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt nghiêm khắc.
Công ty Luật Trường Nhựt sẽ giúp bạn hiểu rõ tội cố ý gây thương tích bị xử lý như thế nào, căn cứ pháp lý và hướng giải quyết hiệu quả.
Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác…
👉 Có thể hiểu:
Tội cố ý gây thương tích là hành vi cố ý dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác làm tổn hại sức khỏe người khác.
Không phải mọi hành vi gây thương tích đều bị truy cứu hình sự. Người vi phạm sẽ bị xử lý hình sự khi:
Tùy vào mức độ thương tích và tính chất hành vi, người phạm tội có thể đối mặt với các khung hình phạt sau:
- Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
- Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
- Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
- Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
- Có tổ chức;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
- Có tính chất côn đồ;
- Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
👉 Áp dụng khi:
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Áp dụng khi:
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Áp dụng khi:
- Làm chết người;
- Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017.
Áp dụng khi:
- Làm chết 02 người trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
Áp dụng khi:
Trong trường hợp:
👉 Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP:
Ngoài trách nhiệm hình sự, người gây thương tích còn phải:
✔ Thanh toán chi phí điều trị
✔ Bồi thường thu nhập bị mất
✔ Bồi thường tổn thất tinh thần
📌 Căn cứ: Bộ luật Dân sự 2015
Người phạm tội có thể được xem xét giảm nhẹ nếu:
👉 Trong nhiều trường hợp, có thể được hưởng án treo nếu đủ điều kiện.

Nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến vụ việc:
👉 Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp:
✔ Bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng
✔ Xử lý nhanh chóng – đúng pháp luật
✔ Bảo mật thông tin tuyệt đối
Tội cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm, có thể dẫn đến hậu quả pháp lý rất nghiêm trọng. Việc hiểu rõ quy định pháp luật sẽ giúp bạn tránh rủi ro và có hướng xử lý đúng đắn khi xảy ra sự việc.
📞 Nếu bạn cần tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ kịp thời.
Nếu anh/chị đang cần tìm luật sư bào chữa hình sự chuyên nghiệp tại TP.HCM để bảo vệ quyền lợi của mình, vui lòng liên hệ:
Luật sư Nguyễn Trường Nhựt – Công ty Luật TNHH Trường Nhựt
📞 Điện thoại/Zalo: 0979896941 - 0939324310
🌐 Website: https://luattruongnhut.com
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM