Giỏ hàng

THỦ TỤC THAY ĐỔI HỌ TÊN TRÊN GIẤY KHAI SINH – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ NHANH CHÓNG, ĐÚNG LUẬT TỪ CÔNG TY LUẬT TRƯỜNG NHỰT

09/04/2026
Tin tức

Trong cuộc sống, không ít trường hợp cá nhân có nhu cầu thay đổi họ, tên trên giấy khai sinh do nhiều nguyên nhân như sai sót khi đăng ký, thay đổi theo ý chí cá nhân, yếu tố gia đình hoặc phục vụ các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, đây là thủ tục liên quan trực tiếp đến nhân thân nên không thể tự ý thực hiện mà phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định pháp luật.

Vậy điều kiện, thủ tục thay đổi họ tên như thế nào? Có khó không? Cần lưu ý gì để tránh bị từ chối hồ sơ?

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Trường Nhựt sẽ giúp bạn hiểu rõ và có hướng xử lý đúng đắn, tiết kiệm thời gian và chi phí.

1. Có được thay đổi họ tên trên giấy khai sinh không?

Câu trả lời là: CÓ, nhưng phải có căn cứ hợp pháp.

Theo Điều 27, 28 Bộ luật Dân sự 2015:

Cá nhân có quyền thay đổi họ, tên trong các trường hợp do pháp luật quy định.

Cụ thể hơn, Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các trường hợp được thay đổi tên, bao gồm:

- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các trường hợp được thay đổi họ, bao gồm:

- Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

- Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

- Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

- Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

- Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.


2. Thay đổi họ tên khác gì với cải chính hộ tịch?

Đây là điểm nhiều người thường nhầm lẫn.

✔️ Thay đổi họ tên

  • Là việc thay đổi theo ý chí cá nhân có căn cứ hợp pháp

✔️ Cải chính hộ tịch

  • Là sửa lỗi sai do:
    • Ghi nhầm
    • Sai sót kỹ thuật

👉 Căn cứ:

  • Điều 7 Luật Hộ tịch 2014

📌 Việc phân biệt đúng giúp xác định đúng thủ tục, tránh bị trả hồ sơ.


3. Điều kiện thay đổi họ tên

Tùy từng độ tuổi, điều kiện sẽ khác nhau:

🔹 Đối với người dưới 18 tuổi

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về điều kiện thay đổi hộ tịch như sau:

Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
  • Phải có sự đồng ý của:
    • Cha và mẹ
  • Nếu từ đủ 9 tuổi trở lên:
    • Phải có thêm sự đồng ý của chính người đó

🔹 Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên

  • Có quyền tự mình yêu cầu
  • Nhưng vẫn phải có lý do chính đáng

4. Hồ sơ cần chuẩn bị

Một bộ hồ sơ đầy đủ gồm:

  • Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
  • Bản chính giấy khai sinh
  • Giấy tờ liên quan chứng minh lý do:
    • CMND/CCCD
    • Sổ hộ khẩu
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ con
    • Văn bản thỏa thuận (nếu có)

⚠️ Lưu ý:

  • Thiếu giấy tờ chứng minh → dễ bị từ chối

5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch. Theo đó, thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh được thực hiện như sau:

- Người yêu cầu cải chính giấy khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

- Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

- Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

- Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.


6. Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Bước 2: Cơ quan hộ tịch kiểm tra hồ sơ

Bước 3: Xác minh (nếu cần)

Bước 4: Ghi vào sổ hộ tịch và cấp trích lục mới

⏱️ Thời gian giải quyết:

  • Thông thường: 3 – 5 ngày làm việc
  • Trường hợp phức tạp: có thể kéo dài

7. Những rủi ro pháp lý thường gặp

Thực tế cho thấy nhiều hồ sơ bị từ chối do:

❌ Không có lý do hợp pháp

❌ Thiếu sự đồng ý của cha/mẹ

❌ Không thống nhất thông tin giấy tờ

❌ Nhầm lẫn giữa cải chính và thay đổi

❌ Hồ sơ không đầy đủ

👉 Hệ quả:

  • Mất thời gian đi lại nhiều lần
  • Ảnh hưởng đến các giấy tờ khác như:
    • Sổ đỏ
    • Hộ chiếu
    • Bằng cấp

8. Sau khi đổi tên cần làm gì?

Đây là bước rất quan trọng nhưng thường bị bỏ qua.

Sau khi thay đổi họ tên, bạn cần cập nhật lại:

  • CCCD/CMND
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy tờ đất đai
  • Tài khoản ngân hàng
  • Hồ sơ học tập, bằng cấp

👉 Nếu không cập nhật:

  • Có thể gặp rắc rối khi giao dịch
  • Thậm chí bị từ chối thủ tục hành chính

9. Vì sao nên sử dụng dịch vụ của Công ty Luật Trường Nhựt?

Thủ tục thay đổi họ tên tưởng chừng đơn giản nhưng thực tế lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý.

Công ty Luật Trường Nhựt mang đến giải pháp tối ưu:


✔️ Tư vấn đúng quy định pháp luật

  • Đánh giá khả năng được chấp nhận
  • Đưa ra phương án phù hợp

✔️ Soạn hồ sơ chuẩn chỉnh

  • Tránh sai sót
  • Hạn chế bị trả hồ sơ

✔️ Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước

  • Tiết kiệm thời gian
  • Không cần đi lại nhiều lần

✔️ Hỗ trợ cập nhật giấy tờ liên quan

  • Đồng bộ thông tin
  • Tránh rủi ro pháp lý về sau

10. Căn cứ pháp lý quan trọng

  • Bộ luật Dân sự 2015
    • Điều 27: Quyền thay đổi họ 
    • Điều 28: Quyền thay đổi tên
  • Luật Hộ tịch 2014
    • Điều 7: Thay đổi, cải chính hộ tịch
    • Điều 46: Thẩm quyền giải quyết
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP
    • Hướng dẫn chi tiết Luật Hộ tịch

11. Kết luận

👉 Việc thay đổi họ tên trên giấy khai sinh là quyền hợp pháp của cá nhân, nhưng phải:

  • Có lý do chính đáng
  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
  • Thực hiện đúng thủ tục

Nếu không, hồ sơ rất dễ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian giải quyết.


📌 Công ty Luật Trường Nhựt cam kết:

  • Tư vấn chính xác – đúng luật
  • Xử lý hồ sơ nhanh chóng
  • Đồng hành cùng khách hàng từ A đến Z

👉 Liên hệ ngay hôm nay để được luật sư hỗ trợ chi tiết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bạn một cách tốt nhất!

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
THỦ TỤC THAY ĐỔI HỌ TÊN TRÊN GIẤY KHAI SINH – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ NHANH CHÓNG, ĐÚNG LUẬT TỪ CÔNG TY LUẬT TRƯỜNG NHỰT

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.