Giỏ hàng

THỦ TỤC GHI CHÚ LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

17/06/2026
Tin tức

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến. Thực tế cho thấy nhiều công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài hoặc sinh sống ở nước ngoài và thực hiện thủ tục ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Tuy nhiên, sau khi ly hôn ở nước ngoài, để được pháp luật Việt Nam công nhận và ghi nhận tình trạng hôn nhân mới, cá nhân cần thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Vậy ghi chú ly hôn là gì? Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Ghi chú ly hôn là gì?

Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

"Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch."

Hiểu một cách đơn giản, ghi chú ly hôn là thủ tục hành chính nhằm ghi nhận vào Sổ hộ tịch của Việt Nam việc ly hôn đã được giải quyết tại nước ngoài, từ đó xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân theo pháp luật Việt Nam.

Đây là thủ tục rất quan trọng, bởi nếu chưa thực hiện ghi chú ly hôn thì việc chứng minh tình trạng độc thân để đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam có thể gặp nhiều khó khăn.

2. Những trường hợp phải thực hiện ghi chú ly hôn

Theo khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

"Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất."

Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Công dân Việt Nam ly hôn với người nước ngoài tại nước ngoài;
  • Hai công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài và ly hôn tại nước ngoài;
  • Công dân Việt Nam ly hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo bản án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;
  • Người đã ly hôn ở nước ngoài muốn đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam.

3. Điều kiện để được ghi chú ly hôn

Không phải mọi bản án hoặc quyết định ly hôn của nước ngoài đều được ghi chú tại Việt Nam.

Theo Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc ghi chú ly hôn chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, có giấy tờ ly hôn hợp pháp

Người yêu cầu phải có một trong các loại giấy tờ sau:

  • Bản án ly hôn;
  • Quyết định ly hôn;
  • Văn bản thỏa thuận ly hôn;
  • Hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Các giấy tờ này phải có hiệu lực pháp luật theo quy định của nước nơi ban hành.

Thứ hai, nội dung không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Nếu nội dung bản án hoặc quyết định ly hôn vi phạm các nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam thì cơ quan có thẩm quyền có thể từ chối ghi chú ly hôn.

Thứ ba, không thuộc trường hợp đang yêu cầu công nhận hoặc không công nhận bản án tại Việt Nam

Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu việc ly hôn thuộc diện phải được Tòa án Việt Nam xem xét công nhận hoặc không công nhận thì cơ quan hộ tịch có thể từ chối giải quyết thủ tục ghi chú ly hôn.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Theo Điều 48 Luật Hộ tịch năm 2014 và Điều 38 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền ghi chú ly hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú (Hiện nay là Uỷ ban nhân dân cấp xã và cấp phường).

Cụ thể:

  • Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp xã, phường là cơ quan trực tiếp tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ;
  • Chủ tịch UBND cấp xã, phường là người ký cấp Trích lục ghi chú ly hôn.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu ghi chú ly hôn để đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam thì UBND cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn mới sẽ thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn.

5. Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ ghi chú ly hôn bao gồm:

5.1. Tờ khai theo mẫu

Người yêu cầu kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu quy định của Bộ Tư pháp.

5.2. Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật

Có thể là:

  • Bản án ly hôn;
  • Quyết định ly hôn;
  • Văn bản công nhận việc ly hôn;
  • Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.

5.3. Giấy tờ tùy thân

Trong thực tiễn, cơ quan hộ tịch thường yêu cầu xuất trình:

  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
  • Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).

5.4. Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật

Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, thông thường phải:

  • Được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Dịch sang tiếng Việt;
  • Chứng thực bản dịch theo quy định.

Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia liên quan.

Căn cứ pháp lý: Luật Hộ tịch năm 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

6. Trình tự, thủ tục ghi chú ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu nộp hồ sơ tại UBND có thẩm quyền.

Hiện nay, nhiều địa phương đã triển khai dịch vụ công trực tuyến, người dân có thể nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định của từng địa phương.

Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch thuộc Phòng Tư pháp tiến hành:

  • Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ;
  • Xem xét hiệu lực của giấy tờ ly hôn;
  • Đánh giá việc ghi chú ly hôn có thuộc trường hợp bị từ chối hay không.

Bước 3: Ghi vào Sổ hộ tịch

Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện giải quyết:

  • Trưởng phòng Tư pháp ghi nội dung ly hôn vào Sổ hộ tịch;
  • Báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã, phường ký cấp Trích lục ghi chú ly hôn.

Bước 4: Trả kết quả

Người yêu cầu được cấp Trích lục ghi chú ly hôn để sử dụng trong các giao dịch hành chính tiếp theo như:

  • Đăng ký kết hôn mới;
  • Chứng minh tình trạng hôn nhân;
  • Thực hiện các thủ tục dân sự khác.

Toàn bộ trình tự này được thực hiện theo Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

7. Thời hạn giải quyết

Theo điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

  • Thời hạn giải quyết thông thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
  • Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Đây là thời hạn tương đối nhanh, giúp người dân sớm hoàn tất các thủ tục hộ tịch liên quan.

8. Những trường hợp bị từ chối ghi chú ly hôn

Cơ quan có thẩm quyền có thể từ chối ghi chú ly hôn trong các trường hợp:

  • Bản án hoặc quyết định ly hôn vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;
  • Thuộc trường hợp đang có yêu cầu công nhận hoặc không công nhận tại Việt Nam;
  • Hồ sơ không hợp lệ hoặc không chứng minh được hiệu lực pháp luật của giấy tờ ly hôn;
  • Giấy tờ do cơ quan không có thẩm quyền cấp.

Khi từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo rõ lý do cho người yêu cầu.

9. Ý nghĩa của việc ghi chú ly hôn

Việc ghi chú ly hôn mang lại nhiều giá trị pháp lý quan trọng:

  • Xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam;
  • Tạo cơ sở đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam;
  • Tránh phát sinh tranh chấp liên quan đến quan hệ hôn nhân;
  • Bảo đảm tính thống nhất của dữ liệu hộ tịch quốc gia;
  • Tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện các giao dịch dân sự, hành chính khác.

Nếu không thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn, cá nhân có thể gặp khó khăn khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc đăng ký kết hôn với người khác tại Việt Nam.

Kết luận

Ghi chú ly hôn là thủ tục bắt buộc đối với nhiều trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại nước ngoài và muốn được pháp luật Việt Nam ghi nhận tình trạng hôn nhân hiện tại. Thủ tục này tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi hồ sơ phải đầy đủ, đặc biệt là các giấy tờ ly hôn do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật theo đúng quy định.

Để tránh mất thời gian đi lại, bị từ chối hồ sơ hoặc gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện, người dân nên tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật hoặc tham khảo ý kiến của luật sư chuyên môn.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong hôn nhân hoặc cần tư vấn pháp lý liên quan đến gia đình, đừng chần chừ. Việc sử dụng dịch vụ luật sư hôn nhân gia đình tại Công ty Luật TNHH Trường Nhựt sẽ giúp bạn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, ổn định cuộc sống trong thời gian sớm nhất.

Liên hệ Công ty Luật TNHH Trường Nhựt để được luật sư tư vấn kịp thời và chính xác, vui lòng liên hệ:

Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
📞 Điện thoại/Zalo: 0979 896 941 - 0939 324 310
🌐 Website: https://luattruongnhut.com

0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
THỦ TỤC GHI CHÚ LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.