Giỏ hàng

NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THEO DI CHÚC LÀ AI?

04/06/2026
Tin tức

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo nguyên tắc chung của pháp luật dân sự, cá nhân có quyền tự do định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình thông qua việc lập di chúc và chỉ định người thừa kế theo mong muốn. Tuy nhiên, không phải bất kỳ người nào được chỉ định trong di chúc cũng đều được nhận di sản. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật quy định người được chỉ định hưởng di sản vẫn có thể bị tước quyền hưởng thừa kế.

Vậy người không được hưởng di sản theo di chúc là ai? Các trường hợp nào bị pháp luật loại trừ quyền hưởng di sản? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Quyền định đoạt tài sản thông qua di chúc

Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015:

“ Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”

Như vậy, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế hoặc phân chia di sản theo ý chí của mình. Tuy nhiên, quyền này không phải là tuyệt đối mà phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thừa kế.

Một trong những giới hạn đó là quy định về những người không được quyền hưởng di sản.

2. Những người không được quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật

Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các trường hợp người thừa kế không được quyền hưởng di sản như sau:

Thứ nhất, Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

Điểm a Khoản 1 điều 621 Bộ luật dân sự 2015;

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản sẽ không được hưởng thừa kế.

Ví dụ:

Ông A có tài sản là một căn nhà trị giá 5 tỷ đồng và lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con trai là B. Tuy nhiên, trước khi ông A qua đời, B đã nhiều lần đánh đập, ngược đãi ông A và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp này, mặc dù B được chỉ định trong di chúc nhưng vẫn thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản.

Quy định này nhằm bảo vệ đạo đức xã hội và ngăn chặn hành vi xâm phạm đến người để lại di sản nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Thứ hai, Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

Điểm b Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015;

Theo quy định của pháp luật, giữa cha mẹ và con, giữa vợ và chồng hoặc giữa những người có quan hệ gia đình nhất định tồn tại nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau.

Nếu một người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng cố tình bỏ mặc, không thực hiện trách nhiệm khiến người để lại di sản gặp khó khăn, đau ốm hoặc thiệt hại nghiêm trọng thì có thể bị tước quyền hưởng thừa kế.

Ví dụ:

Người con có điều kiện kinh tế nhưng cố tình bỏ mặc cha mẹ già yếu, không chăm sóc trong thời gian dài dẫn đến cuộc sống của cha mẹ gặp nhiều khó khăn. Hành vi này có thể được xem là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng và là căn cứ để không được hưởng di sản.

Thứ ba, Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

Điểm c Khoản 1 Điều 621 bộ luật dân sự 2015

Đây là trường hợp người thừa kế vì lòng tham tài sản đã thực hiện hành vi giết hoặc cố ý gây tổn hại đến tính mạng của người thừa kế khác để tăng phần di sản mà mình được hưởng.

Ví dụ:

Ông A có hai người con là B và C. Do muốn được hưởng toàn bộ tài sản của cha, B đã thực hiện hành vi giết C và bị Tòa án kết án. Trong trường hợp này, B sẽ không được hưởng di sản của ông A.

Quy định này nhằm ngăn ngừa những hành vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hội vì mục đích chiếm đoạt tài sản thừa kế.

Thứ tư, người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản việc lập di chúc

Điểm d Khoản 1 Điều 621 bộ luật dân sự 2015

Pháp luật bảo đảm quyền tự do lập di chúc của cá nhân. Do đó, bất kỳ hành vi nào nhằm ép buộc, đe dọa hoặc cản trở người lập di chúc đều bị nghiêm cấm.

Người có hành vi:

  • Lừa dối người lập di chúc;
  • Cưỡng ép người lập di chúc;
  • Ngăn cản việc lập di chúc;

thì sẽ không được quyền hưởng di sản.

Ví dụ:

Người con đe dọa cha mẹ già yếu để buộc họ lập di chúc cho mình hưởng toàn bộ tài sản. Nếu hành vi này được chứng minh thì người đó có thể bị tước quyền hưởng di sản.

Thứ năm, người giả mạo, sửa chữa, hủy hoặc che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí của người để lại di sản

Đây là trường hợp khá phổ biến trong thực tế tranh chấp thừa kế.

Các hành vi như:

  • Làm giả di chúc;
  • Sửa chữa nội dung di chúc;
  • Hủy bỏ di chúc hợp pháp;
  • Che giấu di chúc;

nhằm mục đích hưởng tài sản trái với ý chí của người để lại di sản đều là căn cứ để người thực hiện hành vi không được hưởng thừa kế.

Ví dụ:

Sau khi cha qua đời, người con tự ý sửa nội dung di chúc để tăng phần tài sản của mình. Khi hành vi bị phát hiện và chứng minh được, người này sẽ bị tước quyền hưởng di sản.

3. Trường hợp vẫn được hưởng di sản mặc dù thuộc diện không được hưởng

Khoản 2 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Quy định này thể hiện sự tôn trọng tối đa ý chí của người lập di chúc.

Ví dụ:

Người con từng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ. Tuy nhiên sau đó đã nhận lỗi, sửa đổi hành vi và được cha mẹ tha thứ. Cha mẹ biết rõ sự việc nhưng vẫn lập di chúc để lại tài sản cho người con đó.

Trong trường hợp này, người con vẫn được hưởng di sản theo nội dung di chúc.

Tuy nhiên, để áp dụng quy định này cần chứng minh được rằng người để lại di sản đã biết rõ hành vi vi phạm nhưng vẫn tự nguyện cho người đó hưởng di sản.

4. Phân biệt người không được hưởng di sản với người bị truất quyền hưởng di sản

Trên thực tế, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.

Người không được hưởng di sản

Là người thuộc các trường hợp quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 và bị pháp luật tước quyền hưởng thừa kế.

Việc không được hưởng di sản xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm đạo đức nghiêm trọng.

Người bị truất quyền hưởng di sản

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của bất kỳ người thừa kế nào.

Việc truất quyền không nhất thiết phải do người đó có lỗi mà hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc.

Ví dụ:

Ông A có ba người con. Trong di chúc, ông A ghi rõ không để lại bất kỳ phần tài sản nào cho người con thứ hai. Trường hợp này người con thứ hai bị truất quyền hưởng di sản chứ không phải thuộc trường hợp không được hưởng di sản theo Điều 621.

5. Một số lưu ý khi giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến người không được hưởng di sản

Khi xảy ra tranh chấp, người yêu cầu xác định một cá nhân không được hưởng di sản cần lưu ý:

  • Phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự.
  • Đối với các trường hợp liên quan đến hành vi phạm tội, thông thường cần có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Nếu người để lại di sản đã biết hành vi vi phạm nhưng vẫn lập di chúc cho hưởng tài sản thì cần xem xét nội dung di chúc và các chứng cứ liên quan.
  • Không phải mọi mâu thuẫn gia đình đều là căn cứ để tước quyền hưởng thừa kế.

Trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế, việc thu thập chứng cứ và xác định đúng căn cứ pháp lý có ý nghĩa quyết định đến kết quả giải quyết vụ việc.

6. Kết luận

Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền định đoạt tài sản của cá nhân thông qua di chúc, nhưng đồng thời cũng đặt ra những giới hạn nhằm bảo vệ đạo đức xã hội và quyền lợi hợp pháp của các chủ thể liên quan.

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; xâm phạm tính mạng người thừa kế khác; lừa dối, cưỡng ép việc lập di chúc hoặc giả mạo, sửa chữa, hủy hoại di chúc có thể không được quyền hưởng di sản.

Tuy nhiên, nếu người để lại di sản đã biết rõ hành vi vi phạm mà vẫn thể hiện ý chí cho họ hưởng di sản trong di chúc thì họ vẫn có thể được nhận phần tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Việc xác định một người có thuộc trường hợp không được hưởng di sản hay không cần được xem xét trên cơ sở chứng cứ cụ thể và các quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành. Khi phát sinh tranh chấp, người dân nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả.

Nếu Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến tranh chấp nhà đất, hợp đồng tặng cho, thừa kế hoặc sang tên quyền sử dụng đất, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời theo đúng quy định pháp luật.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THEO DI CHÚC LÀ AI?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.