Giỏ hàng

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

18/06/2026
Tin tức

Trong quá trình đấu tranh phòng, chống tội phạm, khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tố tụng hình sự. Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiến hành các hoạt động điều tra, truy tố và xét xử nhằm xử lý người phạm tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người vẫn chưa hiểu rõ khởi tố vụ án hình sự là gì, cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố, căn cứ khởi tố và trình tự thực hiện như thế nào. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Trường Nhựt sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này.

1. Khởi tố vụ án hình sự là gì?

Khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án khi xác định có dấu hiệu của tội phạm xảy ra.

Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

“Chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm.”

Như vậy, khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn mở đầu của quá trình tố tụng hình sự, đánh dấu việc Nhà nước chính thức sử dụng quyền lực tố tụng để điều tra hành vi có dấu hiệu tội phạm.

Việc khởi tố không đồng nghĩa với việc xác định một cá nhân cụ thể có tội, mà chỉ là xác nhận có căn cứ cho rằng đã xảy ra hành vi phạm tội cần được điều tra làm rõ.

2. Ý nghĩa của việc khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự có vai trò quan trọng bởi:

  • Là cơ sở pháp lý để tiến hành hoạt động điều tra;
  • Bảo đảm việc phát hiện và xử lý kịp thời tội phạm;
  • Tránh việc điều tra tùy tiện khi chưa có căn cứ pháp luật;
  • Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong tố tụng hình sự;
  • Góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Nếu không có quyết định khởi tố vụ án thì cơ quan điều tra không được thực hiện các hoạt động điều tra theo trình tự tố tụng hình sự.

3. Căn cứ để khởi tố vụ án hình sự

Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, chỉ được khởi tố vụ án khi xác định có dấu hiệu tội phạm.

Dấu hiệu tội phạm có thể được xác định thông qua các nguồn tin sau:

3.1. Tố giác của cá nhân

Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ:

  • Người dân phát hiện hành vi trộm cắp tài sản;
  • Phát hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Phát hiện hành vi cố ý gây thương tích.

3.2. Tin báo về tội phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Tin báo về tội phạm thường được cung cấp bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thông qua các hình thức khác nhau.

Ví dụ:

  • Ngân hàng phát hiện hành vi giả mạo hồ sơ vay vốn;
  • Doanh nghiệp phát hiện hành vi tham ô tài sản.

3.3. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước

Là văn bản của cơ quan nhà nước kiến nghị cơ quan điều tra xem xét khởi tố vụ án khi phát hiện dấu hiệu tội phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Ví dụ:

  • Thanh tra phát hiện hành vi tham nhũng;
  • Kiểm toán Nhà nước phát hiện dấu hiệu thất thoát tài sản công.

3.4. Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm

Trong quá trình tuần tra, kiểm tra hoặc thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền có thể trực tiếp phát hiện hành vi phạm tội.

Ví dụ:

  • Bắt quả tang hành vi mua bán trái phép chất ma túy;
  • Phát hiện hành vi vận chuyển hàng cấm.

3.5. Người phạm tội tự thú

Người thực hiện hành vi phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi của mình.

Đây cũng là một trong những nguồn thông tin để xem xét khởi tố vụ án hình sự.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự?

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự gồm:

4.1. Cơ quan điều tra

Bao gồm:

  • Cơ quan Cảnh sát điều tra;
  • Cơ quan An ninh điều tra;
  • Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.

Đây là cơ quan chủ yếu thực hiện việc khởi tố vụ án hình sự.

4.2. Viện kiểm sát

Viện kiểm sát có quyền theo khoản 3 điều 3 luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân:

  •  Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định;
  • Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;
  •  Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  •  Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện;
  •  Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, người phạm tội;
  •  Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội;
  • Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật;
  •  Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố;
  •  Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa;
  •  Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;
  •  Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

4.3. Hội đồng xét xử

Trong quá trình xét xử, nếu phát hiện có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm hoặc hành vi phạm tội mới thì Hội đồng xét xử có quyền kiến nghị hoặc ra quyết định khởi tố vụ án theo quy định pháp luật.

4.4. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Bao gồm:

  • Các cơ quan chuyên trách thuộc lực lượng Công an;
  • Quân đội;
  • Bộ đội Biên phòng;
  • Hải quan;
  • Kiểm lâm;
  • Cảnh sát biển;
  • Kiểm ngư;
  • Các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

5. Trình tự khởi tố vụ án hình sự

Bước 1: Tiếp nhận nguồn tin về tội phạm

Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, mọi tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đều phải được tiếp nhận đầy đủ.

Các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận gồm:

  • Cơ quan điều tra;
  • Viện kiểm sát;
  • Công an xã, phường, thị trấn;
  • Các cơ quan, tổ chức khác theo quy định.

Việc từ chối tiếp nhận tin báo là hành vi vi phạm pháp luật.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh nguồn tin

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền tiến hành:

  • Thu thập tài liệu;
  • Lấy lời khai người liên quan;
  • Trưng cầu giám định;
  • Định giá tài sản;
  • Tiến hành các biện pháp xác minh cần thiết khác.

Mục đích là xác định có hay không dấu hiệu tội phạm.

Bước 3: Ra quyết định tố tụng

Sau khi xác minh, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra một trong các quyết định sau:

Quyết định khởi tố vụ án hình sự

Được ban hành khi có đủ căn cứ xác định dấu hiệu tội phạm.

Quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Được ban hành khi không có căn cứ xác định tội phạm hoặc thuộc trường hợp không được khởi tố.

Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm

Áp dụng khi chưa đủ điều kiện giải quyết theo quy định pháp luật.

6. Thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

  • Thời hạn kiểm tra, xác minh là 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận;
  • Trường hợp vụ việc phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng;
  • Trường hợp đặc biệt có thể được gia hạn thêm theo quy định của Viện kiểm sát.

Việc quy định thời hạn cụ thể nhằm bảo đảm xử lý nhanh chóng, tránh kéo dài gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người liên quan.

7. Những trường hợp không được khởi tố vụ án hình sự

Theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, không được khởi tố vụ án hình sự trong các trường hợp:

Không có sự việc phạm tội

Qua xác minh xác định không xảy ra hành vi phạm tội.

Hành vi không cấu thành tội phạm

Có hành vi vi phạm nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Người thực hiện hành vi chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Người thực hiện hành vi đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ có hiệu lực pháp luật

Không được xử lý hai lần đối với cùng một hành vi phạm tội.

Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi phạm tội không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết

Trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác.

Tội phạm chỉ được khởi tố theo yêu cầu của bị hại nhưng bị hại không yêu cầu

Một số tội danh theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại.

Ví dụ:

  • Tội cố ý gây thương tích trong một số trường hợp;
  • Tội làm nhục người khác;
  • Tội vu khống.

8. Khởi tố vụ án và khởi tố bị can có giống nhau không?

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa khởi tố vụ án và khởi tố bị can.

Khởi tố vụ án hình sự

Là xác định có hành vi phạm tội xảy ra.

Đối tượng hướng tới là vụ việc phạm tội.

Khởi tố bị can

Là xác định một cá nhân cụ thể đã thực hiện hành vi phạm tội.

Đối tượng hướng tới là người bị nghi thực hiện tội phạm.

Do đó, khởi tố vụ án luôn diễn ra trước khởi tố bị can.

9. Quyền của người tố giác tội phạm

Người tố giác tội phạm có các quyền cơ bản như:

  • Được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm;
  • Được thông báo kết quả giải quyết;
  • Khiếu nại quyết định hoặc hành vi tố tụng trái pháp luật;
  • Yêu cầu giữ bí mật thông tin cá nhân theo quy định.

Việc bảo vệ người tố giác là yếu tố quan trọng nhằm khuyến khích người dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Kết luận

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn mở đầu của quá trình tố tụng hình sự và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm. Việc khởi tố chỉ được thực hiện khi có căn cứ xác định dấu hiệu tội phạm và phải tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định.

Khi có vướng mắc liên quan đến tố giác tội phạm, khởi tố vụ án, khởi tố bị can hoặc các vấn đề pháp lý hình sự khác, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình một cách tốt nhất.

Nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay Công ty Luật TNHH Trường Nhựt để được luật sư bào chữa án hình sự hỗ trợ kịp thời, đúng pháp luật và bảo mật.Việc có luật sư hình sự tham gia sớm là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ quyền con người và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

  • Liên hệ để tư vấn: 0979 896 941 – 0939 324 310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.

 

0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.