Giỏ hàng

CÁCH XỬ LÝ KHI MỘT THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH THUỘC HÀNG THỪA KẾ NHƯNG LẠI KHÔNG ĐỒNG Ý CHIA THỪA KẾ?

05/06/2026
Tin tức

Việc phân chia di sản thừa kế là một trong những vấn đề thường phát sinh tranh chấp trong thực tiễn. Không ít trường hợp sau khi người để lại di sản qua đời, các đồng thừa kế đã thống nhất được phương án phân chia nhưng một người thuộc hàng thừa kế lại không đồng ý ký kết văn bản phân chia di sản hoặc cố tình gây cản trở việc thực hiện các thủ tục liên quan. Điều này khiến việc giải quyết quyền lợi của những người thừa kế khác gặp nhiều khó khăn.

Vậy khi có một thành viên trong gia đình thuộc hàng thừa kế nhưng không đồng ý chia thừa kế thì phải xử lý như thế nào? Pháp luật hiện hành quy định ra sao? Cùng Công ty luật Trường Nhựt giải đáp thắc mắc trong bài viết dưới đây!

1. Quyền của người thừa kế đối với việc nhận di sản

Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”

Khi người chết để lại di sản, những người thuộc diện thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật có quyền hưởng phần di sản mà mình được nhận.

Đồng thời, theo Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Như vậy, người thuộc hàng thừa kế có quyền:

  • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
  • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
  • Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Tuy nhiên, việc một người không đồng ý với phương án chia thừa kế không đồng nghĩa họ có quyền ngăn cản vĩnh viễn việc phân chia di sản.

2. Xác định lý do không đồng ý chia thừa kế

Trước khi áp dụng các biện pháp pháp lý, cần xác định nguyên nhân dẫn đến việc không đồng ý chia thừa kế.

Trong thực tế thường có các trường hợp như:

Trường hợp 1: Không đồng ý về tỷ lệ hưởng di sản

Người thừa kế cho rằng việc chia không đúng quy định hoặc không đúng nội dung di chúc.

Ví dụ:

Cha mẹ mất để lại căn nhà nhưng các anh chị em tự chia không đúng phần mà người này được hưởng nên họ không đồng ý ký văn bản phân chia di sản.

Trong trường hợp này, cần xem xét:

  • Di chúc có hợp pháp hay không;
  • Người thừa kế thuộc diện hưởng bắt buộc hay không;
  • Việc xác định di sản có chính xác hay không.

Trường hợp 2: Không hợp tác, cố tình kéo dài thời gian

Nhiều trường hợp người thừa kế không đưa ra lý do cụ thể nhưng vẫn không ký hồ sơ, không tham gia họp gia đình hoặc không có mặt khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản.

Mục đích có thể nhằm:

  • Gây áp lực cho các đồng thừa kế khác;
  • Muốn nhận phần tài sản lớn hơn;
  • Trì hoãn việc sang tên nhà đất.

Trường hợp 3: Có tranh chấp về nguồn gốc tài sản

Một người cho rằng tài sản đang tranh chấp không phải là di sản của người chết hoặc tài sản đó là tài sản chung chưa được phân chia.

Khi đó cần giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trước khi tiến hành chia thừa kế.

3. Có thể chia thừa kế nếu một người không đồng ý hay không?

Câu trả lời là CÓ, nhưng tùy từng trường hợp cụ thể.

Đối với trường hợp tất cả cùng thỏa thuận

Theo quy định của pháp luật, văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản phải có sự tham gia của tất cả những người có quyền hưởng di sản.

Do đó, nếu một người không đồng ý ký kết thì thông thường tổ chức công chứng sẽ không thể công chứng văn bản phân chia di sản.

Điều này khiến thủ tục hành chính bị đình trệ.

Tuy nhiên, việc không ký văn bản không làm mất quyền yêu cầu Tòa án giải quyết của những người thừa kế còn lại.

4. Thương lượng, hòa giải là giải pháp ưu tiên

Trong các tranh chấp thừa kế, thương lượng luôn là giải pháp được ưu tiên hàng đầu.

Các bên nên:

  • Tổ chức họp gia đình;
  • Làm rõ nguồn gốc tài sản;
  • Xác định phần quyền của từng người;
  • Lập biên bản thỏa thuận.

Việc đạt được sự đồng thuận giúp:

  • Tiết kiệm thời gian;
  • Tiết kiệm chi phí;
  • Giữ gìn tình cảm gia đình;
  • Tránh các thủ tục tố tụng kéo dài.

Nếu cần thiết, các bên có thể nhờ luật sư của Công ty luật Trường Nhựt hoặc hòa giải viên hỗ trợ giải quyết tranh chấp.

5. Khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế

Khi không thể tự thỏa thuận được, những người thừa kế có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia di sản.

Căn cứ pháp lý

Theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

Tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Khi đó, Tòa án sẽ xem xét:

  • Quan hệ thừa kế;
  • Tính hợp pháp của di chúc;
  • Xác định hàng thừa kế;
  • Xác định khối di sản;
  • Công sức đóng góp của các bên (nếu có);
  • Phần di sản mà mỗi người được hưởng.

Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo nội dung bản án.

Lúc này, dù một người không đồng ý thì vẫn phải chấp hành theo quyết định của Tòa án.

6. Trường hợp người thừa kế cố tình không tham gia giải quyết

Trong thực tế có nhiều trường hợp người thừa kế:

  • Không đến làm việc;
  • Không nhận giấy mời;
  • Trốn tránh việc giải quyết.

Tuy nhiên, pháp luật tố tụng dân sự đã có cơ chế xử lý. Tòa án sẽ thực hiện việc:

  • Tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng;
  • Triệu tập đương sự;
  • Tiến hành xét xử theo quy định.

Nếu người được triệu tập hợp lệ vẫn vắng mặt thì Tòa án có thể giải quyết vụ án theo thủ tục vắng mặt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Do đó, việc cố tình không hợp tác không thể làm cho vụ việc bị đình trệ vô thời hạn.

7. Có thể yêu cầu bán tài sản để chia hay không?

Đối với những tài sản không thể chia bằng hiện vật như:

  • Nhà ở;
  • Căn hộ;
  • Đất có diện tích nhỏ;
  • Tài sản có giá trị đặc thù.

Tòa án có thể xem xét:

Giao tài sản cho một người quản lý, sử dụng

Người được nhận tài sản phải thanh toán lại phần giá trị tương ứng cho những người thừa kế khác.

Hoặc:

Bán tài sản để chia tiền

Khi không ai nhận tài sản hoặc không thể chia được bằng hiện vật, Tòa án có thể quyết định bán tài sản và phân chia số tiền thu được cho các đồng thừa kế theo tỷ lệ được hưởng.

8. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Người dân cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015:

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế;
  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với động sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hiệu, việc giải quyết có thể phát sinh nhiều hệ quả pháp lý khác nhau theo quy định của pháp luật.

Do đó, khi phát sinh tranh chấp cần sớm thực hiện các thủ tục cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình.

9. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp chia thừa kế

Thông thường hồ sơ gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Căn cước công dân của người khởi kiện;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế; (Giấy khai sinh, Giấy nhận con nuôi,..)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về tài sản;
  • Di chúc (nếu có);
  • Tài liệu chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Tùy từng vụ việc cụ thể, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ liên quan.

Kết luận

Việc một thành viên trong gia đình thuộc hàng thừa kế nhưng không đồng ý chia thừa kế là tình huống khá phổ biến trong thực tiễn. Tuy nhiên, người này không có quyền ngăn cản vĩnh viễn việc phân chia di sản. Các đồng thừa kế nên ưu tiên thương lượng, hòa giải để đạt được sự thống nhất. Trường hợp không thể thỏa thuận, người có quyền lợi liên quan hoàn toàn có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu nhằm đánh giá chính xác tình trạng pháp lý của di sản, xác định đúng hàng thừa kế và lựa chọn phương án giải quyết phù hợp, hiệu quả nhất.

Nếu Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến tranh chấp nhà đất, hợp đồng tặng cho, thừa kế hoặc sang tên quyền sử dụng đất, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời theo đúng quy định pháp luật.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
CÁCH XỬ LÝ KHI MỘT THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH THUỘC HÀNG THỪA KẾ NHƯNG LẠI KHÔNG ĐỒNG Ý CHIA THỪA KẾ?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.